• A-
  • A
  • A+

Luyện Thi IELTS

 * Học tiếng Anh và luyện thi IELTS

    - IELTS(International English Language Testing System) là khóa luyện thi được thiết kế đặc biệt, chuyên sâu, tập trung vào mục đích rèn luyện kỹ năng làm bài thi thông qua các bài “thi thử” liên tục, giúp học viên có được những bí quyết để tự tin khi tham gia kỳ thi IELTS với kết quả cao nhất. Với tấm bằng IELTS trên tay, bạn hoàn toàn có thể hiện thực hóa ước mơ du học, tìm một công việc tốt tại nước ngoài hay ngay ở trong nước với mức lương tuyệt vời hay tự tin xuất cảnh sang một số nước như Mỹ, Anh, Úc, New Zealand.

Lợi ích khi tham gia khóa học:

   - Tìm hiểu những mẹo vặt để tối đa hóa điểm số trong kỳ thi IELTS.

   - Tránh được những lỗi học viên thường mắc phải trong các kỳ thi IELTS tổ chức tại Việt Nam.

   - Được liên tục thử sức mình với  những bài thi quốc tế ngay tại lớp học. Tìm và khắc phục những điểm yếu trước khi bước vào kỳ thi thật.

 

TÌM HIỂU VỀ IELTS

IELTS

1. IELTS là gì?

 

Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế'(tiếng Anh: International English Language Testing System, viết tắt là IELTS, đọc là /’ielts/)là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ. Nó được đồng điều hành bởi ba tổ chứcESOLcủa Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh(British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úcvà được khai triển từ năm 1989. Người thi cóthể lựa chọn giữa hai hình thức: Academic(học thuật) hoặc General training module(đào tạo chung)

 

2. Cấu trúc bài thi IELTS

IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Tất cả các thí sinh sẽ thi giống nhau ở 2 kỹ năng Nghe và Nói. Tuy nhiên, thí sinh thi hình thức học thuật (Academic) và thí sinh thi loại hình không học thuật (General Training) sẽ thi khác nhau ở phần thi Đọc và Viết.

A.BÀI THI NGHE
Thời gian làm bài thi nghe là 40 phút

 •Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng câu sẽ tăng dần.

 •Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau

 •Thí sinh chỉ nghe được 1 lần. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời.

B.BÀI THI ĐỌC

Bài thi đọc cho dạng học Thuật (Academic)
Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

•Bài thi thông thường bao gồm 3 đoạn văn và phần trả lời câu hỏi

•Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn.

•Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận

Bài thi đọc cho dạng không học Thuật (General Training)
Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

•Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh.

•Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh.

•Các đề tài trong bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

C. BÀI THI VIẾT

Bài thi viết cho cho dạng học Thuật (Academic)
Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

•Task 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ.

•Task 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Bài thi viết cho cho dạng không học Thuật (General Training)
Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

•Task 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.

•Task 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

D. BÀI THI NÓI
Thời gian từ 11 – 14 phút

•Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo.

•Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loátcác câu hỏi, thông thạocác đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo.

•Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm.


3.Thang điểm

Thang điểm: IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). Một thang điểm 9 cấp độ được miêu tả gồm có:
9 Thông thạo

Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ
8 Rất tốt

Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
7 Tốt

Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.
6 Thành thạo

Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.
5 Bình thường

Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
4 Hạn chế

Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
3 Cực kì hạn chế

Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
2 Lúc được lúc không

Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
1 Không biết sử dụng

Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
0 Bỏ thi

Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

 

THÔNG TIN VỀ KỲ THI IELTS

Kì thi IELTS, có thể hiểu là kì thi kiểm tra tiếng Anh cho các học viên ở các nước không dùng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất. Với hơn 1.7 triệu bài thi mỗi năm trên toàn cầu, IELTS được khẳng định là thước đo trình độ Anh ngữ chính xác được ưa chuộng và công nhận rộng rãi nhất trên thế giới. Cho đến nay, có hơn 7000 tổ chức bao gồm các trường đại học, các công ty đa quốc gia trên thế giới, phổ biến nhất là ở Anh, Úc và các nước phát triển đã công nhận IELTS là chứng chỉ cần thiết để học tập và làm việc tại đây.

 

IELTS có hai dạng bài thi:

- IELTS Học thuật (Academic) dành cho mục đích theo học cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ ở các trường Đại học hoặc làm việc tới các tổ chức lớn ở nước ngoài

- IELTS Phổ thông (General Training) dành cho mục đích theo học các chứng chỉ dưới mức cử nhân hoặc làm việc ở các công ty, tổ chức nhỏ ở nước ngòai. IELTS Phổ thông cũng đuợc dùng ở các cơ quan nhập cảnh ở Anh, Úc cho mục đích định cư.

IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Tất cả các thí sinh sẽ thi giống nhau ở 2 kỹ năng Nghe và Nói. Sau đó, thí sinh thi hình thức học thuật (Academic) hay phổ thông (General Training) sẽ thi khác nhau ở phần thi Đọc và Viết.

 

BÀI THI NGHE

Thời gian làm bài thi nghe là 40 phút

•Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại giữa 2 hoặc nhiều người. Bài thi cũng đòi hỏi thí sinh nghe và hiểu nhiều giọng ngữ âm của nhiều quốc gia khác nhau

•Thí sinh chỉ nghe được 1 lần. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời. Độ khó của bài thi cũng tăng dần.

 

BÀI THI NÓI

Thời gian từ 11 – 14 phút

•Thí sinh sẽ đối đáp trực tiếp với giám khảo.

•Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Từ đó, giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm.

 

BÀI THI ĐỌC

Bài thi đọc cho dạng học Thuật (Academic)

Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

• Bài thi thông thường bao gồm 3 bài đọc kèm theo phần trả lời câu hỏi

• Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Ngòai ra, bài thi còn bao gồm 1 đề tài thảo luận

Bài thi đọc cho dạng Phổ Thông (General Training)

Thời gian làm bài thi đọc là 60 phút

• Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh.

• Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh.

• Các đề tài trong bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

 

BÀI THI VIẾT

Bài thi viết cho cho dạng học Thuật (Academic)

Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

• Phần 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ.

• Phần 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Bài thi viết cho cho dạng Phổ thông (General Training)

Thời gian làm bài thi viết là 60 phút

• Phần 1, thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.

• Phần 2, thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

IELTS không phân chia đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi.

 

Điểm IELTS yêu cầu của các trường Đại học:

Các ĐH danh tiếng: 6.5-7.0

Các chương trình thạc sĩ, tiến sĩ: 6.5 - 7.0

 

 

 

 

Tin Mới

Các Cở Sở badge

 

badge

 

Cơ sở 1: 118 - Đường 3/2 -  Xuân Khánh - Ninh Kiều - TPCT

(Đối diện cổng B Đại học Cần Thơ)

Điện thoại: 07103.782890 - 0916.819271 - 0969.04.75.79

badge

 

Cơ sở 2: Số 09 - Đại lộ Hòa Bình - Ninh Kiều - TPCT (Trường THCS  Chu Văn An)

Điện thoại: 07103.782890 - 0916.819271

Cơ sở 3: Số 15 - CMT8 - Bình Thủy - TPCT (Trường Tiểu Học  An Thới 2)

Điện thoại: 07103.782.890 - 0916.819.271 - 0907.929.271

 

 

Cơ sở 4: 164C-Lê Hồng Phong - Trà Nóc - Bình Thủy - TPCT (Trường Tiểu Học Trà Nóc 4)

Điện thoại: 07103.782890 - 0916.819271 - 0918.720.071

Cơ sở 5: Trường Tiểu Học Thị Trấn Phong Điền 1

Điện thoại: 07103.782890 - 0916.819271 - 0907.666.271